VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TÍN PHÁT Hotline: 0971733965 - Email: luatsutinphat@gmail.com
0971733965
CÔNG LÝ
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

I. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

       Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm)

 

II. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

       1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

         a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

         b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

         c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

         Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

       2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

       3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 43.

III. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

       1. Trợ cấp thất nghiệp.

       2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

       3. Hỗ trợ Học nghề.

       4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

IV. Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

       1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

         a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

         b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

         c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

       2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp gồm:

         a) Các khoản đóng và hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều Luật việc làm;

         b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ;

         c) Nguồn thu hợp pháp khác.

       3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng như sau:

        a) Chi trả trợ cấp thất nghiệp;

        b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;

         c) Hỗ trợ học nghề;

         d) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

         đ) Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp;

         e) Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

         g) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.

V. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp

        1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

       2. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

VI. Điều kiện hưởng

       Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

       1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

         a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

         b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

       2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm;

       3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm;

       4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

         a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

         b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

         c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

         d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

         đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

          e) Chết.

VII. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

       1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

       2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

       3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

VIII. Bảo hiểm y tế

       Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

IX. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm

       1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:

         a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

          b) Trường hợp bất khả kháng.

      2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

X. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

       1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

       2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

         a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

         b) Quyết định thôi việc;

         c) Quyết định sa thải;

         d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

         đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

       Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

       3. Sổ bảo hiểm xã hội.

       Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

       Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Thông tin liên lạc Văn phòng Luật sư  Tín Phát:

        - Website: www.luatsutinphat.vn

        - E-mail: luatsutinphat@gmail.com

        - Hotline: 0971733965

        - Youtube:  https://www.youtube.com/c/LuậtTínPhátChannel

        - Facebook: Luật Tín Phát / luatsutinphat.vn

>>> LUẬT VIỆC LÀM

KINH DOANH VÀ PHÁP LUẬTBỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘIYOUTUBETẠP CHÍ ĐIỆN TỬ LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAMĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAOTÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAOTỔNG CỤC THUẾTỔNG CỤC THI HÀNH ÁNBỘ TƯ PHÁPSỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHSỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (ĐKKD)SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH)TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINHBÁO CÔNG LYCHÍNH PHỦTẠP CHÍ CỘNG SẢNBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Copyrights © 2019 VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TÍN PHÁT. All rights reserved.
  • Online: 13
  • Thống kê tuần: 24
  • Tổng truy cập: 74351
Hotline: 0971733965
Chỉ đường Zalo Zalo: 0971733965 SMS: 0971733965

Bảo hiểm thất nghiệp

Quy định Bảo hiểm thất nghiệp