VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TÍN PHÁT Hotline: 0971733965 - Email: luatsutinphat@gmail.com
0971733965
CÔNG LÝ
Quy định về kỷ luật lao động năm 2021
Luật sư Lê Văn Bình - Trưởng Văn phòng Luật sư Tín Phát

1. Kỷ luật lao động là gì?

       Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.

2. Hình thức xử lý kỷ luật lao động:

2.1. Khiển trách.

       Khiển trách là mức kỷ luật lao động nhẹ nhất. Hình thức khiển trách bằng miệng hay bằng văn bản thì doanh nghiệp quy định cụ thể từng hành vi trong Nội quy lao động của doanh nghiệp

2.2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

       Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng là hình thức xử lý kỷ luật do người lao động tái phạm hoặc Nội quy lao động quy định cụ thể hành vi vi phạm của người lao động.

2.3. Cách chức.

       Cách chức là hình thức xử lý kỷ luật đối với người có chức vụ trong doanh nghiệp do vi phạm Nội quy lao động của doanh nghiệp...

2.4. Sa thải (Bộ luật lao động năm 2019).

       Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật cao nhất trong Nội quy lao động của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp cần chú ý thực hiện đúng quy định của pháp luật về nguyên tắc, trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động.

         Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

         - Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

         - Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

         - Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

         - Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

         Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

3. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động:

3.1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

     a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

     b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

     c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

     d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

3.2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3.3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

3.4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

     a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

     b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

     c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

     d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3.5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

4. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động:

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

4.1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

4.2. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 củ Bộ Luật lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

     a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ Luật lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;

     b) Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ Luật lao động phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;

     c) Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ Luật lao động không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

4.3. Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ Luật lao động, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

4.4. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ Luật lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ Luật lao động.

Người lao động đang làm việc

Thông tin liên lạc Văn phòng Luật sư  Tín Phát:

        - Website: www.luatsutinphat.vn

        - E-mail: luatsutinphat@gmail.com

        - Hotline: 0971733965

        - Youtube:  https://www.youtube.com/c/LuậtTínPhátChannel

        - Facebook: Luật Tín Phát / luatsutinphat.vn

KINH DOANH VÀ PHÁP LUẬTBỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘIYOUTUBETẠP CHÍ ĐIỆN TỬ LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAMĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAOTÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAOTỔNG CỤC THUẾTỔNG CỤC THI HÀNH ÁNBỘ TƯ PHÁPSỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHSỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (ĐKKD)SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH)TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINHBÁO CÔNG LYCHÍNH PHỦTẠP CHÍ CỘNG SẢNBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Copyrights © 2019 VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TÍN PHÁT. All rights reserved.
  • Online: 6
  • Thống kê tuần: 29
  • Tổng truy cập: 74388
Hotline: 0971733965
Chỉ đường Zalo Zalo: 0971733965 SMS: 0971733965

Văn phòng luật sư uy tín TPHCM

Quy định về kỷ luật lao động